Cuộc điều tra theo khoản 301 về tình trạng sản xuất dư thừa có tính cấu trúc của Việt Nam

Thưa Quý Đồng hương,
Quý Niên, Huynh trưởng và Chiến hữu.

Xin chuyển đến Quý Vị:

Tài liệu của Liên Mình Vì Dân Chủ Cho Việt Nam gởi đến
Văn Phòng Đại Diện Thương Mại Hoa Kỳ (USTR):

Văn Thư Đệ Trình Chính Thức:
Cuộc Điều Tra Theo Khoản 301 Về Tình Trạng sản xuất
Dư Thừa Có Tính Cấu Trúc Của Việt Nam

Toàn văn tài liêu ở dưới, xin mời Quý Vị theo dõi , để tường.

Trân trọng..

f23VgGV.gif

(bản dịch tài liệu gửi Văn Phòng Thương Mại Hoa Kỳ)

Văn Thư Đệ Trình Chính Thức: Cuộc Điều Tra Theo Khoản 301 Về Tình Trạng sản xuất Dư Thừa Có Tính Cấu Trúc Của Việt Nam

Kính trình: Ông Philip Butler, Chủ tịch Ủy Ban Khoản 301.

Văn phòng Đại diện Thương mại Hoa Kỳ (USTR).

600 17th Street NW, Washington, DC 20508.

V/v: Hồ Sơ Số USTR-2026-0067 – Phúc Trình Về Tình Trạng Dư Thừa Sản Xuất Có Tính Cấu Trúc.

Thực Tại Kinh Tế Vĩ Mô Của Tình Trạng Sản Xuất Thặng Dư Mang Tính Lũng Đoạn Của Việt Nam

Để thẩm định chính xác gánh nặng lên nền thương hoán Hoa Kỳ, Ủy Ban phải nhận định rõ nguyên do kinh tế vĩ mô mang tính hệ thống và lũng đoạn đang thúc đẩy tình trạng dư thừa năng lực có tính cấu trúc của Việt Nam.

Định Nghĩa Mối Đe Dọa Từ Tình Trạng Dư Thừa Năng Lực Có Tính Cấu Trúc

USTR đã định nghĩa một cách chuẩn xác tình trạng dư thừa năng lực có tính cấu trúc là các khả năng sản xuất kỹ nghệ được phát triển và duy trì mà không bị ràng buộc vào các động lực tự nhiên của nhu cầu quốc nội cũng như toàn cầu.8 Khi một nền kinh tế sản xuất số lượng hàng hoá chế tạo nhiều hơn đáng kể so với mức mà nhân dân quốc nội có thể tiêu thụ, phần sản xuất thặng dư đó tất yếu bị ép buộc phải được hấp thụ bởi các thị trường ngoại quốc.9 Động lực này trực tiếp dẫn đến việc tạo ra các khoản thặng dư thương mại khổng lồ tại quốc gia sản xuất và kéo theo những khoản thâm hụt thương mại mang tính tàn phá tại các quốc gia tiêu thụ như Hoa Kỳ.3

Thông cáo trên Công Báo Liên Bang khởi xướng cuộc điều tra đã ghi nhận xác đáng rằng các tỷ lệ mức độ sử dụng năng lực chế tạo toàn cầu vẫn còn suy yếu, dao động trong khoảng từ 75,0 phần trăm đến 75,9 phần trăm. Khoảng cách dai dẳng giữa sự bành trướng khả năng sản xuất toàn cầu và tỷ lệ sử dụng đình trệ này đã xác nhận rằng các chính sách kỹ nghệ do nhà nước bảo trợ—đặc biệt là những chính sách được thi hành bởi Việt Nam—đang chống đỡ một cách giả tạo các năng lực nhà máy kém hiệu năng, phi thực tế, gây thiệt hại cho công nhân Hoa Kỳ.11

Mô Thức Việt Nam: Những Lợi Thế Do Nhà Cầm Quyền Bảo Trợ Được Ngụy Trang Dưới Hình Thức “Trung Cộng+1”

Khoản thặng dư thương mại hàng hóa song phương khổng lồ lên tới 178 tỷ mỹ kim của Việt Nam với Hoa Kỳ vào năm 2025 không đơn thuần là một kết quả tự nhiên, được thúc đẩy bởi thị trường từ cuộc di dời chuỗi cung ứng “Trung Cộng+1”.13 Tình trạng này bị trầm trọng hóa bởi các can thiệp chính sách phi thị trường nhằm kích thích năng lực một cách giả tạo và bất công, vượt xa nhu cầu chính đáng.6 USTR phải buộc Việt Nam chịu trách nhiệm về các can thiệp chính sách cụ thể nhằm kiềm hãm tiêu dùng quốc nội trong khi đồng thời trợ cấp cho ngành chế tạo hướng về xuất cảng:

Sự Can Thiệp Chính Sách Phi Thị Trường Cơ Chế Kinh Tế Thúc Đẩy Dư Thừa Năng Lực Sự Liên Hệ Tới Cuộc Điều Tra Việt Nam
Kìm Hãm Mức Lương Quốc Nội Mức lương thấp giả tạo đã ngăn cản sự phát triển của một giai cấp tiêu dùng quốc nội, buộc nền kinh tế phải ỷ lại vào các thị trường xuất cảng để tiêu thụ hàng hoá chế tạo. Các chính sách lao động của Việt Nam ngăn trở sự gia tăng tiền lương tự nhiên, qua đó trợ cấp cho chi phí sản xuất của các công ty đa quốc gia bằng sự thiệt thòi của giới lao động Hoa Kỳ.9
Hoạt Động Của Các Công Ty Quốc Doanh (SOE) Các công ty quốc doanh hoạt động mà không bị chi phối bởi yêu cầu sinh lợi thương mại khắt khe, cho phép họ khuếch trương năng lực và làm lụt thị trường ngay cả trong những thời kỳ nhu cầu toàn cầu suy giảm. Nền kinh tế Việt Nam vẫn duy trì một lãnh vực bị kiểm soát gắt gao bởi nhà cầm quyền, vốn ráo riết thúc đẩy sản lượng trong các kỹ nghệ nặng được nhắm mục tiêu.10
Cho Vay Trợ Cấp Và Áp Chế Tài Chánh Các hệ thống ngân hàng do nhà nước chỉ đạo cung cấp nguồn vốn thấp hơn giá thị trường cho các kỹ nghệ được ưu ái, xóa bỏ rủi ro tài chánh của việc bành trướng quá mức. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và các ngân hàng thương mại quốc doanh thường xuyên tài trợ cho các khu kỹ nghệ và cơ sở hạ tầng chế tạo với mức lãi suất phi thương mại.9
Bảo Vệ Môi Sinh Yếu Kém Việc thực thi quy định kém cỏi đóng vai trò như một khoản trợ cấp trên thực tế, làm giảm chi phí quản lý cho các nhà sản xuất và khuyến khích sự sản xuất thặng dư. Cuộc kỹ nghệ hóa của Việt Nam đã diễn ra với cái giá phải trả trực tiếp là các tiêu chuẩn môi sinh, mang lại một lợi thế chi phí bất công so với các cơ sở tuân thủ pháp luật của Hoa Kỳ.12
Các Thực Hành Tiền Tệ Các loại tiền tệ bị phá giá làm cho hàng hóa xuất cảng trở nên rẻ một cách giả tạo trên thị trường toàn cầu, kích thích nhu cầu ngoại biên để tiêu thụ năng lực dư thừa trong nước. USTR trước đây đã xác định rằng Việt Nam đã chủ động quản lý và phá giá đồng bạc để hỗ trợ các kỹ nghệ xuất cảng của họ.3

Sự Cần Thiết Khẩn Cấp Cho Một Biện Pháp Tại Các Lãnh vực Chế Tạo Được Nhắm Tới

Việt Nam đang rập khuôn thay thế các khoản đầu tư quốc nội của Hoa Kỳ trong hàng loạt các lãnh vực chế tạo trọng yếu. USTR đã nhận diện một danh sách tiêu biểu về các lãnh vực đang bị tàn phá bởi tình trạng dư thừa năng lực, và Việt Nam là một trong những kẻ vi phạm chính yếu trong nhiều lĩnh vực này.11

  • Kỹ Thuật Tân Tiến & Điện Tử: Chất Bán Dẫn, Đồ Điện Tử, Các Đơn Vị Năng Lượng Mặt Trời, và Bình Điện (bao gồm cả xe chạy điện EV).14
  • Kỹ Nghệ Nặng & Nguyên Liệu Căn Bản: Nhôm, Thép, Hóa Chất, và Kim Loại Phi Khang.13
  • Hàng Tiêu Dùng & Giao Thông Vận Tải: Xe Hơi & Phụ Tùng Xe Hơi, Nhựa, và Vải Vóc.11

Trong các lãnh vực đặc thù này, Hoa Kỳ đã đánh mất một năng lực sản xuất quốc nội đáng kể và đã tụt hậu một cách đáng lo ngại so với các đối thủ ngoại quốc do sự tràn ngập của hàng hóa Việt Nam với giá rẻ nhân tạo.2

Án Lệ Lịch Sử Đòi Hỏi Các Hình Phạt Thuế Quan Tích Lũy

Năm 2026 đại diện cho tột đỉnh của sự leo thang căng thẳng thương mại giữa Hoa Kỳ và Việt Nam kéo dài nhiều năm. USTR phải thẩm định tình trạng dư thừa năng lực có tính cấu trúc của Việt Nam qua lăng kính của những vi phạm thương mại có tính hệ thống và bao quát hơn của quốc gia này. Việt Nam đã chứng tỏ sự miễn cưỡng nhất quán trong việc tuân thủ các chuẩn mực thương mại công bằng trừ phi bị cưỡng chế bởi những hình phạt tài chánh nghiêm khắc.

  • Thao Túng Tiền Tệ: Cuộc điều tra năm 2020 của USTR nhận thấy rằng Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đã chủ động đánh tụt giá đồng bạc lên tới 8,4 phần trăm, thực hiện các giao dịch mua ròng ngoại hối với tổng trị giá xấp xỉ 22 tỷ mỹ kim để duy trì sự sụt giá này.3 Điều này đóng vai trò như một khoản trợ cấp kinh tế vĩ mô khổng lồ nhằm bảo đảm nhu cầu bên ngoài để tiêu thụ số lượng hàng hoá sản xuất thặng dư.
  • Vi Phạm Quyền Sở Hữu Trí Tuệ: Vào ngày 29 tháng 5 năm 2026, USTR đã khởi xướng cuộc điều tra Khoản 301 nhắm vào Việt Nam vì sự thất bại dai dẳng trong việc giải quyết các mối quan tâm lâu đời về sự thực thi quyền Sở hữu Trí tuệ (IP), nhận diện Việt Nam như một Quốc Gia Ngoại Quốc Ưu Tiên.6 Sự thực thi yếu kém các quyền sở hữu trí tuệ đã tạo cơ hội cho các nhà sản xuất tại Việt Nam chiếm đoạt các phát minh của Hoa Kỳ, làm sụt giảm chi phí nghiên cứu & phát triển và tiếp nhiên liệu cho các khả năng sản xuất khối lượng lớn.
  • Lao Động Cưỡng Bách: Vào tháng 7 năm 2026, USTR đã kết luận rằng việc Việt Nam thất bại trong việc nghiêm cấm hàng hoá sản xuất từ lao động cưỡng bách là phi lý và gây gánh nặng cho nền thương hoán Hoa Kỳ, dẫn tới việc áp đặt mức thuế quan theo giá trị là 12,5 phần trăm.4

Sự hội tụ của các cuộc điều tra này đã phác họa một bức tranh minh bạch: sự kết hợp của hành vi đánh cắp tài sản trí tuệ, thao túng tiền tệ, lợi thế chi phí từ lao động cưỡng bách, và các khoản trợ cấp của nhà cầm quyền chính là những cơ chế đích thực thúc đẩy tình trạng dư thừa năng lực có tính cấu trúc của Việt Nam. Một lối tiếp cận chắp vá hiện không còn hữu hiệu nữa; các hành động thuế quan tổng hợp, mang tính trừng phạt tích lũy là hoàn toàn có căn cứ.

Thẩm Định Gánh Nặng Thương Hoán và Cớ Sự Cho Các Khoản Thuế Quan Bổ Túc

Dưới Khoản 301(b) Đạo Luật Thương Mại, USTR phải phán quyết liệu các hành vi, chính sách và thực hành của Việt Nam có tính “phi lý hoặc kỳ thị” và liệu chúng có “gây gánh nặng hoặc hạn chế nền thương hoán Hoa Kỳ” hay không.18 Việc Việt Nam lạm dụng các cơ chế phi thị trường để duy trì năng lực trong khi bán phá giá 178 tỷ mỹ kim hàng hóa dư thừa vào thị trường Hoa Kỳ không hồ nghi gì nữa đã đáp ứng tiêu chuẩn này.16

Nếu USTR đưa ra một phán quyết khẳng định, cơ quan này phải thực hiện mọi hành động thích nghi và khả thi chiếu theo Khoản 301(c) nhằm triệt tiêu gánh nặng đó.19

Chúng tôi mạnh mẽ kêu gọi Ủy Ban áp đặt một khoản thuế quan theo giá trị ở mức 25 phần trăm bổ túc lên các lãnh vực chế tạo của Việt Nam bị đưa vào tầm ngắm.

Dù chúng tôi ghi nhận việc áp đặt các mức thuế quan 12,5 phần trăm mới đây chiếu theo cuộc điều tra về lao động cưỡng bách, hình phạt căn bản này là không đủ để tháo dỡ kiến trúc thâm căn cố đế, do nhà cầm quyền bảo trợ của tình trạng dư thừa năng lực kỹ nghệ tại Việt Nam.19 Mức lệ phí 12,5 phần trăm chỉ giải quyết được các khía cạnh nhân đạo và sự biến dạng kinh tế đặc thù của lao động cưỡng bách, nhưng nó không thể bù đắp nổi sức nặng tổng hợp của các hình thức cho vay trợ cấp, kìm hãm tiền lương, nới lỏng kiểm soát môi sinh, và các lợi thế tiền tệ dai dẳng vốn định hình lãnh vực chế tạo của Việt Nam.6

Nhằm làm giảm một cách hữu hiệu vận tốc xuất cảng của Việt Nam và kiến tạo các điều kiện kinh tế cần thiết để đưa công ăn việc làm ngành chế tạo của Hoa Kỳ hồi hương, USTR phải phủ thêm một hệ thống thuế quan bổ túc, quyết liệt lên các lãnh vực bị sản xuất thặng dư đặc thù, đặc biệt là nhôm, thép, các đơn vị năng lượng mặt trời, đồ điện tử, và phụ tùng xe hơi.15 Gánh nặng lên nền thương hoán Hoa Kỳ là vô cùng trầm trọng, và phương kế khắc phục cũng phải mạnh mẽ tương xứng.

Kết Luận

Cuộc điều tra về tình trạng dư thừa năng lực có tính cấu trúc thuộc Khoản 301 cung cấp một cơ chế tối quan trọng nhằm bảo vệ nền tảng kỹ nghệ của Hoa Kỳ khỏi các chính sách kinh tế vĩ mô có tính lũng đoạn của Việt Nam. Khoản thặng dư thương mại song phương đồ sộ của Việt Nam và sự bành trướng kỹ nghệ nhanh chóng, không bị ràng buộc của nó đại diện cho một mối hiểm họa rõ rệt và hiện hữu đối với các chuỗi cung ứng quốc nội Hoa Kỳ.9

Chúng tôi kêu gọi Ủy Ban Khoản 301 ban hành một phán quyết khẳng định và thực thi quyền lực của mình chiếu theo Khoản 301(c) nhằm áp đặt các mức thuế quan đáng kể, có tính bổ túc lên hàng hóa chế tạo của Việt Nam. Việc bảo vệ khả năng tồn vong của ngành kỹ nghệ quốc nội đòi hỏi một hành động thực thi táo bạo nhằm trừng phạt nghiêm khắc sự sản xuất thặng dư mang tính phi thị trường.

Tài Liệu Tham Khảo

  1. https://www.federalregister.gov/documents/2026/03/17/2026-05214/initiation-of-section-301-investigations-acts-policies-and-practices-of-certain-economies-relating
  2. USTR Initiates Section 301 Investigations Relating to Structural Excess Capacity and Production in Manufacturing Sectors | United States Trade Representative, https://ustr.gov/about/policy-offices/press-office/press-releases/2026/march/ustr-initiates-section-301-investigations-relating-structural-excess-capacity-and-production
  3. Initiation of Section 301 Investigation: Vietnam’s Acts, Policies, and Practices Related to Currency Valuation – Federal Register, https://www.federalregister.gov/documents/2020/10/08/2020-22271/initiation-of-section-301-investigation-vietnams-acts-policies-and-practices-related-to-currency
  4. Notice of Actions in Section 301 Investigations of Acts, Policies, and Practices of Various Economies Related to the Failure of Each Economy To Impose and Effectively Enforce a Prohibition on the Importation of Goods Produced With Forced Labor – Federal Register, https://www.federalregister.gov/documents/2026/07/28/2026-15181/notice-of-actions-in-section-301-investigations-of-acts-policies-and-practices-of-various-economies
  5. Federal Register 1982-07-19: Vol 47 Iss 138 – Wikimedia Commons, https://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/2/2a/Federal_Register_1982-07-19-Vol_47_Iss_138%28IA_sim_federal-register-find_1982-07-19_47_138%29.pdf
  6. Section 301 Investigations | United States Trade Representative, https://ustr.gov/issue-areas/enforcement/section-301-investigations
  7. 19 USC 2414: Determinations by Trade Representative, https://uscode.house.gov/view.xhtml?edition=prelim&req=granuleid%3AUSC-prelim-title19-section2414&num=0
  8. 91 FR 12886 – Initiation of Section 301 Investigations: Acts, Policies, and Practices of Certain Economies Relating to Structural Excess Capacity and Production in Manufacturing Sectors – Content Details – 2026-05214 – GovInfo.gov, https://www.govinfo.gov/app/details/FR-2026-03-17/2026-05214
  9. USTR 301 FRN Industrial Excess Capacity 3-11-26.pdf, https://ustr.gov/sites/default/files/files/Press/Releases/2026/USTR%20301%20FRN%20Industrial%20Excess%20Capacity%203-11-26.pdf
  10. 1 Billing Code 3390-F4 OFFICE OF THE UNITED STATES TRADE REPRESENTATIVE Docket No. USTR-2026-0364 Initiation of Section 301 Inve, https://ustr.gov/sites/default/files/files/Press/Releases/2026/USTR%20301%20Vietnam%20IP%20FRN.pdf
  11. USTR Launches Section 301 Investigation into Vietnam’s Acts, Policies, and Practices Related to Intellectual Property – SmarTrade | Thompson Hine, https://www.thompsonhinesmartrade.com/2026/05/ustr-launches-section-301-investigation-into-vietnams-acts-policies-and-practices-related-to-intellectual-property/
  12. Section 301 Investigation – Vietnam’s Acts, Policies, and Practices Related to Intellectual Property Protection and Enforcement – USTR, https://ustr.gov/trade-topics/enforcement/section-301-investigations/section-301-investigation-vietnams-acts-policies-and-practices-related-intellectual-property
  13. USTR Launches Awaited Section 301 Investigations of 16 Economies for Manufacturing Overcapacity | Insights | Holland & Knight, https://www.hklaw.com/en/insights/publications/2026/03/ustr-launches-awaited-section-301-investigations
  14. New Broad-Ranging Section 301 Probes on Structural Excess Capacity in Manufacturing Sectors | HKTDC Research, https://research.hktdc.com/en/article/MjI3MDgxNDM5OA
  15. New Section 301 Investigations on Countries Regarding Manufacturing Overcapacity and Forced-Labor Enforcement | Insights | Mayer Brown, https://www.mayerbrown.com/en/insights/publications/2026/03/new-section-301-investigations-on-countries-with-manufacturing-overcapacity-and-forced-labor-enforcement
  16. Trump imposes new tariffs on 60 economies over forced labour concerns; India gets 10% duty – check full list, https://timesofindia.indiatimes.com/business/international-business/trump-imposes-new-tariffs-on-60-economies-over-forced-labour-concerns-india-gets-10-duty-check-full-list/articleshow/132602556.cms
  17. USTR initiates section 301 investigations into structural excess capacity in global manufacturing sectors – Green Worldwide Shipping, https://www.greenworldwide.com/ustr-initiates-section-301-investigations-into-structural-excess-capacity-in-global-manufacturing-sectors/
  18. Tariffs Return, Again: USTR Expands Section 301 Push with Forced Labor Probes | News & Events – Clark Hill, https://www.clarkhill.com/news-events/news/tariffs-return-again-ustr-expands-section-301-push-with-forced-labor-probes/
  19. Notice of Actions in Section 301 Investigations of Acts, Policies, and Practices of Various Economies – USTR, https://ustr.gov/sites/default/files/files/Press/Releases/2026/FLIP%20301%20Investigation%20Final%20Action%20FRN%207-23-26%20FINAL.pdf
  20. USTR Initiates Section 301 Investigations into the Acts, Policies & Practices of Certain Economies Relating to Structural Excess Capacity and Production in Manufacturing Sector – SmarTrade | Thompson Hine, https://www.thompsonhinesmartrade.com/2026/03/ustr-initiates-section-301-investigations-into-the-acts-policies-practices-of-certain-economies-relating-to-structural-excess-capacity-and-production-in-manufacturing-sector/
  21. 19 USC CHAPTER 12, SUBCHAPTER III: ENFORCEMENT OF UNITED STATES RIGHTS UNDER TRADE AGREEMENTS AND RESPONSE TO CERTAIN FOREIGN TRADE PRACTICES – Office of the Law Revision Counsel, https://uscode.house.gov/view.xhtml?path=/prelim@title19/chapter12/subchapter3&edition=prelim

Discover more from Vietnamese-American Conservative Alliance (VACA)

Subscribe now to keep reading and get access to the full archive.

Continue reading